Công dụng của quả mận

Thành phần của mận: Giàu chất xơ, kali, vitamin A, sắt, vitamin B2, vitamin B1 và magiê.
man
Lọc máu: Chất xơ trong mận giúp ngăn ngừa nghẽn tiểu cầu là nguyên nhân gây ra rối loạn máu như xơ cứng động mạch và huyết áp cao. Mận cũng cung cấp nhiều oxy cho máu, được khuyên dùng cho những người mang bệnh động mạch vành hay có nguy cơ đột quỵ. Mận còn giúp cải thiện chức năng gan, dạ dày và ruột, đồng thời ngăn ngừa táo bón.
Thực đơn trước khi luyện tập: Ăn vài trái mận trước khi tập thể dục sẽ giúp ngăn ngừa sự mệt mỏi và chứng vọp bẻ do mận chứa nhiều nước và axit citric.
Trái tim khỏe mạnh: Chất xơ trong mận có thể hòa tan được, nghĩa là nó có thể gắn kết với cholesterol và đẩy mạnh việc bài tiết cholesterol ra khỏi cơ thể. Nó cũng có tác dụng tương tự với đường trong máu và giúp ổn định đường huyết bằng cách làm chậm quá trình hấp thu đường. Cắt vài trái mận cho vào chén yến mạch là cách giúp tim hấp thu tác dụng của mận tốt nhất.
Đôi mắt long lanh: Hàm lượng vitamin A trong mận giúp ngăn ngừa sự thoái hóa con ngươi và chống nhiễm trùng mắt.
Chất chống oxy hóa: Mận còn có khả năng chống lại các căn bệnh nguy hiểm như ung thư, do mận chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp tiêu trừ các gốc tự do.
Làn da và mái tóc tươi trẻ: Chỉ cần ăn hai trái mận mềm chín mỗi ngày sẽ giúp da và tóc đẹp hơn

3 tác dụng thần kỳ của trái thần kỳ

Trái thần kỳ được người bán giới thiệu như là một loại trái cây có tác dụng làm thay đổi vị giác con người, chỉ cần ăn một trái thần lỳ thì sau đó có thể ăn những trái cây chua đều trở nên ngọt.Vậy lợi ích thật sự của trái thần kỳ như thế nào, chúng ta sẽ phân tích rõ hơn sau đây.

than duoc

1. Thành phần hóa học của trái thần kỳ
Các nhà khoa học đã phân tích thành phân hóa học của trái thần kỳ thu được đường và miraculin.  Hàm lượng đường trong  trái thần kỳ không cao nhưng vị ngọt thì rất dịu và đặc biệt sự “kỳ diệu” của trái thần kỳ được đánh giá cao vì khi ăn vào thì nó khiến cho vị chua, cay, đắng của các loại quả hoặc thức ăn, thức uống kế tiếp sẽ trở nên ngọt. Chẳng hạn sau khi nếm quả thần kỳ rồi nếm quả chanh thì sẽ thấy chanh trở nên ngọt vô cùng. Để giải thích hiện tượng này, có giả thuyết cho rằng sự tác động của các phân tử miraculin đã làm sai lệch sự định hướng của các thụ thể cảm nhận trên gai lưỡi, làm cho lưỡi trở nên thích ứng và chỉ còn duy nhất là vị ngọt trong một khoảng thời gian nhất định, thường kéo dài vị ngọt từ 1-2 giờ.
2. Tác dụng chữa bệnh của trái thần kỳ
Thật ra trái thần kỳ không có tác dụng chữa bệnh như tiểu đường, ung thư…như nhiều người lầm tưởng, mà nó chỉ có hỗ trợ các bệnh nhân giảm nhu cầu sử dụng đường trong quá trình ăn kiêng để điều trị bệnh. Mặt khác trái thần kỳ còn giúp cho người đang điều trị bệnh ung thư thay đổi vị giác nhằm cải thiện chế độ dinh dưỡng, bệnh nhân sẽ ăn ngon miệng hơn.
Còn đối với những người khỏe mạnh thì sau khi dùng trái thần kỳ sẽ biến tất cả vị mặn, chua, cay, đắng của thức ăn nước uống chỉ còn một vị ngọt duy nhất.
3. Khi ăn trái thần kỳ coi chừng bao tử
Điều rất cần lưu ý đó là miraculin có trong trái thần kỳ chỉ đánh lừa vị giác chứ không làm thay đổi cấu trúc hóa học của các thực phẩm. Do đó, khi chúng ta sử dụng những chất có vị chua mang tính axít với số lượng lớn (ví dụ như chanh, giấm, đồ chua hoặc cay nồng như bia, rượu…), mặc dù vị giác cho cảm giác ngọt nhưng bản chất nó vẫn là axít và cồn. Vì vậy sẽ gây tổn thương trong niêm mạc miệng và dạ dày. Nếu dùng lâu sẽ dẫn đến loét miệng, vòm họng, ung thư dạ dày và gan.
Người ta cũng đã chứng minh rằng Miraculin trong trái thần kỳ là một protein không bền ở nhiệt độ cao và chỉ bị phân hủy khi đun nóng. Vì vậy khi nấu chín, quả thần kỳ sẽ không còn tác dụng trên vị giác nữa. Nó chỉ có tác dụng khi được sử dụng dạng trái tươi.
Qua các phân tích trên cho thấy rỏ lợi ích thật sự của trái thần kỳ, mong các bạn thưởng thức sự thần kỳ đó với liều lượng vừa đủ nhằm bảo vệ cái bao tử thân yêu của chúng ta.

Nguồn: dakhoasaigon

Công dụng của trái khổ qua

Trái khổ qua có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Đây là loại quả dễ trồng, có dây, lá có lông, hoa vàng, quả có u sần sùi, vị đắng, khi quả chín hạt có màu đỏ.
dakhoadongsaigon
Theo Đông y, khổ qua có vị đắng, tính hàn, công dụng thanh nhiệt, giải độc. Khổ qua thích hợp với các chứng sinh nhiệt, làm sáng mắt, mát tim, nhuận tràng. Hơn nữa, khổ qua còn có tác dụng giảm đường trong máu, chống sưng phù, điều trị nhiễm độc tố, thúc đẩy khả năng miễn dịch. Hạt khổ qua còn có tác dụng bổ thận tráng dương, trị chứng rôm sảy...
Theo y học hiện đại, khổ qua có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, chống lại các tế bào ung thư, hỗ trợ đắc lực cho bệnh nhân ung thư đang điều trị bằng tia xạ. Khổ qua còn có những tác dụng dược lý sau: làm chậm quá trình lão hóa và hạn chế nguy cơ phát sinh các bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tổn thương thần kinh, viêm đường tiết niệu, tiểu đường...
Ngoài ra, khổ qua còn có hàm lượng vitamin C đứng hàng đầu trong các loại rau, gấp 5 - 20 lần dưa leo, bầu, bí... Thường xuyên ăn khổ qua có thể tăng cường công năng miễn dịch của cơ thể, ức chế HIV.
Khổ qua được coi là thực phẩm có nhiều lợi ích cho sức khỏe, nhưng không phải ai cũng có thể dùng được. Phụ nữ mang thai không được ăn khổ qua, bởi có thể gây co thắt tử cung, xuất huyết và kích thích tử cung làm hư thai hoặc sinh non. Phụ nữ đang cho con bú cũng không nên ăn khổ qua vì một số thành phần không tốt có thể được truyền qua sữa mẹ. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cũng không nên ăn quá nhiều khổ qua vì sẽ ức chế khả năng có thai

Nguồn: dakhoadongsaigon

Trái khổ qua có tác dụng ổn định đường huyết?


Câu hỏi
Tôi nghe nói trái khổ qua có tác dụng làm ổn định đường huyết. Muốn làm thuốc từ trái khổ qua thì làm bằng cách nào, liều lượng uống ra sao, thời gian uống bao lâu? Khi uống có cữ ăn gì không, có ảnh hưởng đến các bệnh khác, có kỵ thuốc tây không? Đường huyết thế nào là vừa ? Máy đo đường huyết điện tử cho kết quả có chính xác không? (Phạm Văn Bon, 23/2 KP5, P.Tân Thuận Đông, Q.7,TP.HCM)
da khao dong sai gon
Trả Lời
- Th.S-BS Quan Vân Hùng - trưởng khoa nội 2 Viện Y dược học dân tộc TP.HCM:
Trái khổ qua có công dụng ổn định đường huyết, có thể uống lâu dài, không kỵ thuốc tây. Nếu dùng tươi, lấy khoảng 200g-300g bỏ hết hạt, nấu chín và ăn cả nước lẫn cái. Dùng khô: lấy 30g-60g khô, nấu uống. Khi bị tiểu đường nên kiêng ăn đường cát, giảm tinh bột, các loại thịt. Đường huyết trung bình từ 80-110mg/cc là vừa. Đo đường huyết bằng máy điện tử không chính xác bằng các phương pháp trong phòng thí nghiệm.

Lưu ý bệnh tiểu đường rất phức tạp, nhiều biến chứng nguy hiểm và kéo dài suốt đời. Nếu bị bệnh, ông có thể dùng thử thuốc nam (như dứa hay vài loại thuốc nam khác) nhưng phải có bác sĩ chuyên khoa về tiểu đường theo dõi sát, định kỳ. Nếu không hiệu quả phải tăng liều hay đổi thuốc khác. Sau khi dùng thử vài loại thuốc nam mà không ổn định được đường huyết thì nên dùng thuốc tây để khỏi bị các biến chứng muộn của bệnh tiểu đường.

Nguồn: dakhoadongsaigon

Những bài thuốc nhân gian dùng điểu trị ho



1. Trị ho bằng mật ong
- Mật ong hấp quất còn nguyên vỏ xanh

Cách làm: Quất (3 - 4 quả), rửa sạch vỏ, để ráo nước, bổ đôi quả, bỏ hạt, thái lát mỏng, cho vào bát tô. Đổ mật ong ngập phần quất, trộn đều cho quất thấm đều mật ong. Sau đó đem hấp hoặc cho vào nồi đun cách thủy 10 - 15 phút, tới khi quất nhuyễn, quyện đều với mật ong thành một thứ dịch sánh như siro.
Để nguội, ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 1 - 2 thìa café. Khi uống, có thể thêm một vài hạt muối. Không nuốt ngay, ngậm 5s trong miệng, để trôi từ từ qua cổ họng, giúp giảm viêm họng, giảm ngứa rát, khản tiếng…
dakhoadongsaigon
Mật ong thường được sử dụng để chữa ho trong dân gian.
- Mật ong hấp lá hẹ

3 - 5 nhánh lá hẹ, rửa sạch, để ráo nước, thái nhỏ, cho vào bát. Đổ mật ong ngập lá, trộn đều, đem hấp hoặc đun cách thủy cho tới nhuyễn. Cách sử dụng tương tự mật ong hấp quất.
- Mật ong hấp tỏi
4 - 5 nhánh tỏi, đập dập, trộn đều mật ong, đem hấp cách thủy, tới khi ngửi thấy mùi tỏi hăng hắc là được (Không cần để tỏi quá nhừ). Để nguội, uống 2 -3 lần/ngày, mỗi lần 1 - 2 thìa café. Mật ong khi hấp cùng với tỏi làm tăng tính kháng sinh tự nhiên, giảm viêm họng, tăng sức đề kháng.
Có thể làm tương tự cách trên với các nguyên liệu khác như: cánh hoa hồng, rễ chanh, lá húng chanh, quả phật thủ, hoa khế, hoa đu đủ đực, lá tía tô, hành hoa… Tùy theo những nguyên liệu có sẵn trong mỗi gia đình mà sử dụng để chế biến.
2. Trị ho bằng vỏ bưởi
Vỏ bưởi 10 gr, thêm đường kính, hấp uống dần dần.
dakhoadongsaigon

3. Rau húng chanh
Rau húng chanh thường được gọi là rau thơm lông hay rau thơm lùn. Rau húng chanh có lượng tinh dầu tự nhiên quý và mùi thơm dễ chịu như mùi của quả chanh. Loại tinh dầu này là một loại kháng sinh với nhiều loại vi khuẩn, tác dụng chữa bệnh của lá húng chanh chính la nhờ lượng tinh dầu này. Vì vậy, lá húng chanh có mặt trong nhiều bài thuốc dân gian để điều trị cảm cúm, ho, viêm họng và khản tiếng.
dakhoadongsaigon
Lá húng chanh có mặt trong nhiều bài thuốc dân gian để điều trị cảm cúm, ho,..
Bạn có thể lấy từ 7-9 lá húng chanh tươi, đem rửa sạch và ngâm với nước muối loãng để khử trùng. Vớt lá húng chanh ra, vẩy sạch nước hoặc để ráo, nhai kỹ, ngậm trong miệng rồi nuốt nước dần.
4. Cải cúc
Rau tần ô – Cải cúc, Cải tần ô, Rau cúc, Rau tần ô. Để chữa ho, bạn có thể lấy khoảng 6g lá cải cúc cắt nhỏ, cho vào bát, hấp cùng một ít đường trong nồi cơm để nước tiết ra. Nước cải cúc hấp được chia thành nhiều lần và cho trẻ uống trong ngày. Người ho lâu ngày nên ăn nhiều canh cải cúc để có thể bớt ho.
Cháo giải cảm: Lấy 200g rau cải cúc tươi, rửa sạch, làm ráo nước, cắt nhỏ; Vo sạch 100g gạo tẻ cho vào nồi, cho thêm vào 1 lít nước rồi đun cháo nhừ, cho rau cải vào, thêm gia vị, ăn nóng.
Ho do lạnh ở trẻ em: bạn dùng khoảng 6g cải cúc rửa sạch, cắt nhỏ, thêm ít mật ong hấp cách thủy cho ra nước để uống trong ngày, uống liên tục trong 3 – 5 ngày.
5. Cải củ
Cải củ hay còn gọi là rau lú bú có tên khoa học là Raphanus sativus là loại cây thảo sống hằng năm, được trồng khắp nơi ở nước ta có rễ củ trắng, có vị nồng cay, dài khoảng 40 cm dạng trụ tròn dài, chuỳ tròn hay cầu tròn. Củ cải có vị ngọt, hơi cay, đắng, tính bình, không độc, có tác dụng làm long đờm, trừ viêm, tiêu tích, lợi tiểu, tiêu ứ huyết, tán phong tà, trừ lỵ, củ khô cũng làm long đờm. Hạt củ cải có vị cay ngọt, mùi thơm, tính bình; có tác dụng tiêu đờm, trừ hen suyễn,thông khí, lợi tiểu, nhuận tràng.
Để điều trị ho nhiều đờm, suyễn, tức ngực, khó thở: bạn lấy khoảng 10g củ cải, 10g hạt tía tô, 3g hạt cải, sao vàng cho đến khi có mùi thơm và tán nhỏ các vị trên, cho vào túi vải, cho thêm chừng 300ml nước, sắc còn 100ml, chia 3 lần uống trong ngày.

10 dấu hiệu không tốt khi mang thai

1. Xuất huyết ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ
Ra máu là biểu hiện bất thường ở mọi giai đoạn của thai kỳ. “Nếu thai phụ bị ra quá nhiều máu, kèm theo đau bụng hoặc đau bụng dưới giống thời gian hành kinh hay cảm thấy choáng, chóng mặt như ở giai đoạn đầu của thai kỳ, thì đó có thể là dấu hiệu mang thai ngoài tử cung”, bác sĩ Peter Bernstein cho biết. Hiện tượng có thai ngoài tử cung xảy ra khi trứng đã thụ tinh làm tổ ở một nơi khác ngoài tử cung, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của thai phụ.
Xuất huyết kèm theo co thắt mạnh ở vùng bụng dưới còn là dấu hiệu sẩy thai khi thai phụ đang trong giai đoạn đầu hoặc ở đầu giai đoạn thứ hai của thai kỳ. Xuất huyết ở giai đoạn thứ ba của thai kỳ kèm theo đau bụng có thể là triệu chứng của hiện tượng bong nhau non, xảy ra khi nhau thai bong ra khỏi thành tử cung.
dakhoadongsaigon
"Xuất huyết luôn là dấu hiệu nguy hiểm”, bác sĩ Donnica Moore nói. Theo bà, mọi hiện tượng xuất huyết trong quá trình mang thai đều không được phép xem nhẹ. Nếu thai phụ bắt đầu bị chảy máu, đừng bao giờ chần chừ mà phải lập tức gọi bác sĩ hoặc phải được cấp cứu.
2. Nôn, ói nhiều hơn bình thường
Nếu thai phụ nôn nhiều đến mức không còn giữ được gì trong dạ dày thì tình hình đã trở nên nguy hiểm. Bác sĩ Bernstein cho biết: “Nếu không thể ăn hoặc uống được thứ gì, thì cơ thể thai phụ đang trong tình trạng mất nước”. Họ cũng đang có nguy cơ thiếu dinh dưỡng, và tình trạng thiếu dinh dưỡng hay mất nước có thể gây ra những biến chứng như sinh non hay dị tật thai nhi. Bác sĩ Bernstein cũng nói thêm rằng, bạn phải được khám khi bị ói mửa nghiêm trọng.
Sẽ có những phương pháp điều trị an toàn mà bác sĩ sẽ hướng dẫn cho bạn để khống chế tình trạng nôn ói. Bác sĩ cũng sẽ tư vấn để bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng nhằm giúp bạn tìm ra loại thức ăn giảm nôn. Trị dứt điểm nôn ói sẽ giúp cả bạn và thai nhi có đủ dinh dưỡng cần thiết cho cả mẹ và bé.
3. Mức độ cử động của thai nhi giảm sút rõ rệt
Chuyện gì đang xảy ra với em bé vốn đang rất “hiếu động” trong bụng mẹ bỗng trở nên ít cử động hơn hẳn, giống như hết năng lượng vậy. “Nếu thai nhi không cử động nhiều như trước, lý do có thể là bé không được cung cấp đủ oxy và dinh dưỡng từ nhau thai”, bác sĩ Bernstein cảnh báo.
Nhưng làm sao bạn có thể phát hiện ra điều đó? Có một số cách giúp bạn xác định được em bé đang gặp một số vấn đề trong bụng mẹ. Đầu tiên, bạn uống một chút nước lạnh, hay ăn gì đó. Và nằm nghiêng để kiểm tra xem em bé có đang cử động không.
Đếm số lần bé đạp vào bụng mẹ cũng là một cách, theo bác sĩ Nicole Ruddock. “Hiện chưa xác định được bao nhiêu lần cử động là tốt cho bé, nhưng nhìn chung, thai phụ nên lập sẵn một ranh giới và để ý xem em bé đang cử động nhiều hơn hay ít hơn bình thường. Thông thường, 10 cú đạp bụng mẹ trong vòng 2 giờ là bình thường. Nếu ít hơn, bạn nên hỏi bác sĩ để được kiểm tra rõ.
Bác sĩ Bernstein cũng khuyên thai phụ nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt trong trường hợp này. Các bác sĩ có các thiết bị kiểm tra chuyên biệt để xác định xem em bé có đang cử động và phát triển bình thường hay không.
4. Các cơn co bóp diễn ra ở đầu giai đoạn 3
Các cơn co bóp có thể là dấu hiệu của sinh non. Nhưng đối với các sản phụ có con đầu lòng thường hay nhầm lẫn giữa co bóp thật và giả. Các cơn co bóp giả được gọi là cơn gò Braxton – Hicks. Chúng không diễn ra đều đặn, nhưng bất ngờ và không gia tăng cường độ. Các cơn co bóp giả sẽ giảm bớt trong vòng 1 giờ. Nhưng các cơn co bóp thật thường lặp lại trong vòng 10 phút hoặc ít hơn và sẽ tăng dần cường độ.
Tuy nhiên, vì sự an toàn của cả mẹ và bé là quan trọng hơn cả nên thai phụ đừng bao giờ chủ quan với các cơn co thắt. Ở giai đoạn 3 của thai kỳ, bất kỳ khi nào thấy xuất hiện các cơn có bóp hoặc chỉ có cảm giác như đang bị co bóp, bạn phải lập tức gọi cho bác sĩ. Nếu có biến chứng thì các bác sĩ cũng sẽ có hướng xử trí kịp thời cho thai phụ.
5. Ra nước ối khi mang thai
Bạn cảm giác có dòng chất lỏng chảy xuống hai chân nhưng không có cảm giác buồn tiểu. “Điều này có thể là bạn đang bị ra nước ối khi mang thai”. Tuy nhiên, nước đó cũng có thể do tử cung quá lớn đè lên bàng quang của thai phụ, đây là hiện tượng són tiểu”. Bác sĩ Ruddock cho biết, đôi khi nước trào ra thành dòng, nhưng đôi khi, lượng nước tiết ra ít hơn.
da khoa dong sai gon

“Nếu không xác định được chất lỏng đó là nước tiểu do bàng quang bị đè nén hay là do  bị rò rỉ nước ối thì bạn nên đi tiểu cho đến khi sạch bàng quang. Nếu nước vẫn chảy ra, bạn  đang bị  rò rỉ nước ối. Lúc này, bạn cần được chuyển đến bệnh viện chuyên khoa sản.
6. Nhức đầu dai dẳng, đau bụng, rối loạn thị giác, phù nề trong suốt giai đoạn 3 của thai kỳ
Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của bệnh tiền sản giật. Đây là một biểu hiện nguy hiểm phát triển tiềm tàng trong suốt quá trình mang thai và có thể dẫn đến hậu quả khó lường trước được. Hiện tượng này do thai phụ bị cao huyết áp và dư thừa protein trong tử cung, thường xảy ra sau tuần thứ 20 của thai kỳ.
Bác sĩ Bernstein khuyên các bà mẹ nên gọi cho bác sĩ ngay lập tức và phải kiểm tra huyết áp ngay khi có các biểu hiện trên. Khi bạn được chăm sóc sức khỏe tiền sản tốt sẽ giúp phát hiện và kiểm soát được chứng tiền sản giật sớm.
7. Các triệu chứng cúm
Phụ nữ mang thai thường dễ bị bệnh hơn phụ nữ không mang thai trong mùa dịch cúm. Lý do là hệ miễn dịch của cơ thể chịu nhiều áp lực hơn trong thời kỳ thai nghén. Đồng thời, phụ nữ mang thai có nhiều nguy cơ bị các biến chứng nguy hiểm do bị cúm.
8. Mệt mỏi thường xuyên
Thiếu máu cũng là căn bệnh khá phổ biến ở phụ nữ mang thai. Những dấu hiệu của bệnh bao gồm: mệt mỏi thường xuyên, cảm thấy yếu ớt, hụt hơi và sắc da nhợt nhạt. Trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ kê đơn bổ sung axit folic và chất sắt cho bạn. Nếu bệnh ở mức độ trầm trọng, bạn sẽ phải truyền máu trực tiếp.
9. Chảy máu âm đạo kéo dài
Chảy máu âm đạo kéo dài là một dấu hiệu của bệnh nhau tiền đạo khi bánh nhau bám ở phần thấp nhất của tử cung và che phủ một phần hay toàn bộ tử cung, cản trở lối ra của thai. Trường hợp này là một biến chứng của thai nghén, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho mẹ và cho thai nhi. Trong khi một số phụ nữ không có biểu hiện triệu chứng thì một số khác bị chảy máu âm đạo nhưng lại không đau đớn trong tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3. Nếu không được kiểm soát kịp thời, căn bệnh này sẽ dẫn đến sinh non.
10. Quá buồn phiền
dakhoadongsaigon
Bà bầu Khi Có những biểu hiện quá buồn phiền, chán nản… thì rất có thể đã bị bệnh trầm cảm – căn bệnh không hiếm trong và sau thời gian mang thai. Những triệu chứng khác của bệnh bao gồm thay đổi khẩu vị ăn uống, cảm giác vô vọng, ở trường hợp bị nặng có thể sẽ cảm thấy khó chụi hoặc có những suy nghĩ gây tổn hại đến thai nhi và bản thân mình. Trong trường hợp này bạn cần đến gặp bác sĩ tâm lý để được điều trị kịp thời. Bệnh trầm cảm cũng có thể được điều trị bằng trị liệu hoặc các loại thuốc hỗ trợ.

Tác dụng tuyệt vời từ mật ong và nghệ đối với dạ dày

Tôi bị viêm dạ dày đang trong quá trình điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Buổi sáng tôi thường xuyên uống thêm tinh nghệ với mật ong và cảm thấy bệnh đỡ rất nhiều. Xin hỏi có phải nghệ mật ong có tác dụng rất tốt cho bệnh dạ dày? Nếu uống thường xuyên có được không? .

da khoa dong sai gon

Nghệ là gia vị nhưng là vị thuốc quý. Vết thương bôi nghệ tươi vừa chống nhiễm khuẩn vừa mau lành lại không để sẹo xấu. Tinh chất nghệ (curcurmin) có tác dụng tăng tiết mật, hỗ trợ tiêu hóa nhưng lại không tăng tiết dịch vị dạ dày. Vì thế khi bị viêm loét dạ dày nhiều người hay dùng nghệ tươi hay tinh nghệ đều tốt cả. Ngoài ra, nghệ còn ức chế khả năng sinh khối u trong dạ dày và các nơi khác.
Mật ong trong y học cổ truyền vừa làm thuốc bổ dưỡng vừa có tác dụng kháng khuẩn. Mật ong chứa đường glucoza, đường hoa quả... và rất nhiều vitamin các loại B1, B2, B6, E,...
Những vitamin trong mật ong kích thích sự trao đổi chất. Kali và magiê (dạng thường hóa) kích thích ăn ngon miệng, tăng hàm lượng axit hữu cơ và cải thiện sự tiêu hóa, những hạt (của) phấn hoa trong mật ong tăng cường khả năng miễn dịch. Với dạ dày, mật ong làm giảm tiết axít nên các triệu chứng đau rát sẽ nhanh chóng mất đi.
Chính vì thế nên người ta thường dùng nghệ và mật ong làm thuốc chữa đau dạ dày. Thường mỗi ngày dùng 12g nghệ trộn với 6g mật ong làm thành viên uống, kết quả rất tốt.
Nếu bạn uống nghệ và mật ong thường xuyên thì vừa bổ dưỡng, an thần lại lành vết loét dạ dày. Đây là vị thuốc rất lành vì thế bạn không phải lo lắng khi phải dùng lâu dài.