Cách nhận biết và điều trị liên quan đến Bệnh Phụ Nử
VIÊM LỘ TUYẾN TỬ CUNG
Nguyên nhân: Do viêm hay sang chấn: rách cổ tử cung, nạo hút nhiều lần làm hủy hoại lớp biểu mô lát kép quanh cổ tử cung và biểu mô trụ từ trong cổ tử cung lan ra thay thế nên gây nên lộ tuyến, biểu mô trụ này sẽ gặp phải môi trường axit của âm đạo nên dễ bị viêm.
Biểu hiện: Xuất hiện khí hư, khi khám sẽ thấy cổ tử cung không nhẵn bóng và màu hồng mà có màu đỏ thẫm, khí hư nhầy bao phủ.
Nguyên nhân: Do viêm hay sang chấn: rách cổ tử cung, nạo hút nhiều lần làm hủy hoại lớp biểu mô lát kép quanh cổ tử cung và biểu mô trụ từ trong cổ tử cung lan ra thay thế nên gây nên lộ tuyến, biểu mô trụ này sẽ gặp phải môi trường axit của âm đạo nên dễ bị viêm.
Biểu hiện: Xuất hiện khí hư, khi khám sẽ thấy cổ tử cung không nhẵn bóng và màu hồng mà có màu đỏ thẫm, khí hư nhầy bao phủ.
Điều trị: Đặt kháng sinh chống viêm âm đạo và cổ tử cung như sunfamit,penixilin đặt trong 10-15 ngày. Nếu tổn thương rộng cần điều trị bằng phương pháp đốt nhiệt hoặc đốt điện,áp lạnh.
VIÊM TUYẾN BERTHOLIN:
Nguyên nhân: Thường do nhiễm khuẩn do vệ sinh không tốt.
Biểu hiện: Bệnh nhân xuất hiện cảm giác đau vùng âm hộ và tăng lên khi đi lại. Nắn môi nhỏ giữa ngón trỏ và ngón cái sẽ thấy một khối to căng, rắn, tròn đều. Nắn thấy đau và có mủ chảy ra ở cửa tuyến ở mặt trong môi nhỏ và màng trinh.
Điều trị
Cấp tính: Dùng kháng sinh toàn thân đến khi hết viêm tấy thì sẽ tiến hành chích mủ dẫn lưu. Sau đó 3-6 tháng mổ bóc tách túi tuyến.
Mạn tính: Mổ bóc tách cả khối tuyến Bertholin.
VIÊM TỬ CUNG:
Nguyên nhân: Sau sảy thai, sau đẻ, nạo thai, hút điều hòa kinh nguyệt. Do sót rau, do dụng cụ đỡ đẻ, do không vô khuẩn tốt khi bóc rau. Do thao tác nạo hút thai, lấy vòng không vô khuẩn. Do bế sản dịch sau đẻ.
Biểu hiện: Xuất hiện 3-4 ngày sau đẻ hoặc sau sảy thai: người bệnh ăn uống kém, mất ngủ, bứt rứt trong người, mạch nhanh. Sau 1-2 ngày sốt cao, đau bụng vùng hạ vị, sản dịch ra nhiều, lẫn mủ, có mùi hôi. Tử cung to, mềm, đau. Nếu tiến triển mạn tính thì khí hư nhiều có khi có lẫn máu, sau đó viêm có thể lan sang các phần phụ như buồng trứng, ống dẫn trứng.
Điều trị: Dùng kháng sinh toàn thân liều cao theo chỉ định của bác sĩ. Nâng cao thể trạng và điều trị tích cực và đúng cách.
Nguyên nhân: Thường do nhiễm khuẩn do vệ sinh không tốt.
Biểu hiện: Bệnh nhân xuất hiện cảm giác đau vùng âm hộ và tăng lên khi đi lại. Nắn môi nhỏ giữa ngón trỏ và ngón cái sẽ thấy một khối to căng, rắn, tròn đều. Nắn thấy đau và có mủ chảy ra ở cửa tuyến ở mặt trong môi nhỏ và màng trinh.
Điều trị
Cấp tính: Dùng kháng sinh toàn thân đến khi hết viêm tấy thì sẽ tiến hành chích mủ dẫn lưu. Sau đó 3-6 tháng mổ bóc tách túi tuyến.
Mạn tính: Mổ bóc tách cả khối tuyến Bertholin.
VIÊM TỬ CUNG:
Nguyên nhân: Sau sảy thai, sau đẻ, nạo thai, hút điều hòa kinh nguyệt. Do sót rau, do dụng cụ đỡ đẻ, do không vô khuẩn tốt khi bóc rau. Do thao tác nạo hút thai, lấy vòng không vô khuẩn. Do bế sản dịch sau đẻ.
Biểu hiện: Xuất hiện 3-4 ngày sau đẻ hoặc sau sảy thai: người bệnh ăn uống kém, mất ngủ, bứt rứt trong người, mạch nhanh. Sau 1-2 ngày sốt cao, đau bụng vùng hạ vị, sản dịch ra nhiều, lẫn mủ, có mùi hôi. Tử cung to, mềm, đau. Nếu tiến triển mạn tính thì khí hư nhiều có khi có lẫn máu, sau đó viêm có thể lan sang các phần phụ như buồng trứng, ống dẫn trứng.
Điều trị: Dùng kháng sinh toàn thân liều cao theo chỉ định của bác sĩ. Nâng cao thể trạng và điều trị tích cực và đúng cách.

0 nhận xét: